Pomatat

Pomatat Thuốc Tim mạch hướng dẫn cách dùng, và giá bán của sản phẩm ? mời bạn tham khảo qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Giá liên hệ

Đặt mua sản phẩm

    Số lượng:


    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh tim mạch như: thuốc Isoptine 40mg, thuốc Cardioton, thuốc Pomatat,… Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Thuốc kê đơn AZ xin gửi đến bạn đọc thông tin và cách sử dụng thuốc Pomatat.

    THÀNH PHẦN CỦA POMATAT

    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch.

    Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

    Thành phần:

    Mỗi viên Pomatat chứa:

    Magnesi aspartat 140 mg

    Kali aspartat 158 mg.

    Các tá dược khác vừa đủ 1 viên.

    CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH CỦA POMATAT

    Công dụng của Pomatat:

    Công dụng của kali:

    Kali được sử dụng phổ biến nhất để cải thiện tình trạng mức kali trong cơ thể thấp, điều trị huyết áp cao và ngăn ngừa đột quỵ.

    Tác dụng đối với bệnh huyết áp cao: Hầu hết các nghiên cứu cho thấy dùng kali có thể làm giảm huyết áp. Kali dường như hoạt động tốt nhất cho những người bị huyết áp cao, nồng độ kali thấp, lượng natri cao. 

    Tác dụng với đột quỵ: Theo nhiều nghiên cứu, việc uống bổ sung kali có liên quan đến việc giảm nguy cơ đột quỵ. Có một số bằng chứng cho thấy uống các sản phẩm có chứa magnesi và kali sau đột quỵ giúp cải thiện chức năng thần kinh và hệ thần kinh. 

    Công dụng của magie:

    Magie có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động bình thường của các tế bào, dây thần kinh, cơ bắp, xương và tim. 

    Chỉ định của Pomatat:

    Thuốc Pomatat được sử dụng với các mục đích sau:

    Bổ sung magie và kali để điều trị suy tim, đau tim, rối loạn nhịp tim. 

    Cung cấp dưỡng chất trong các trường hợp cơ thể thiếu hụt kali và magnesi.

    Cải thiện khả năng dung nạp glycosid tim.

    LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG POMATAT

    Liều dùng Pomatat: 

    Liều thông thường của thuốc Pomatat như sau:

    Người lớn: uống một lần 1-2 viên, 2-3 lần mỗi ngày, thời gian sử dụng kéo dài 14 ngày.

    Trẻ em: chưa có dữ liệu về liều dùng ở trẻ em.

    Cách dùng Pomatat hiệu quả:

    Thuốc Pomatat uống ngay sau bữa ăn. 

    Uống mỗi liều với một ly nước đầy. 

    Uống viên thuốc nguyên vẹn, không bẻ, nghiền nát hoặc nhai viên thuốc.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA POMATAT

    Quá mẫn cảm với magnesi aspartat, kali aspartat hoặc với bất kỳ thành phần nào trong công thức.

    TÁC DỤNG PHỤ CỦA POMATAT

    Một số tác dụng phụ có thể gặp khi điều trị bằng Pomatat:

    Khó chịu cho dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy, nôn hoặc đầy bụng.

    Có cảm giác nóng rát hoặc ngứa ran, suy nhược toàn thân, tê liệt, rối loạn tâm thần, huyết áp thấp, nhịp tim không đều hoặc tử vong.

    Có thể xảy ra đau dạ dày và tiêu chảy (dùng thuốc ngay sau bữa ăn nhằm làm giảm những tác dụng phụ này). Phản ứng dị ứng thuốc, các triệu chứng có thể bao gồm: phát ban, ngứa, phù ở mặt, lưỡi, cổ họng, chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.

    Thuốc Pomatat có thể còn tiềm ẩn nhiều tác dụng không mong muốn khác chưa được báo cáo. Do đó cần theo dõi sát sao các phản ứng bất thường của cơ thể sau khi uống thuốc. Nếu các tác dụng phụ này kéo dài hoặc xấu đi, hãy dừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ kịp thời.

    TƯƠNG TÁC CỦA POMATAT

    Một số loại thuốc điều trị huyết áp cao có thể làm tăng nồng độ kali trong máu. Các thuốc thuộc nhóm này có thể là: captopril, lisinopril, ramipril, enalapril, losartan, eprosartan, candesartan và các các loại thuốc khác.

    Uống Pomatat cùng một số thuốc thuộc nhóm thuốc lợi tiểu giữ kali có thể gây ra quá nhiều kali trong cơ thể. Ví dụ như: spironolactone, triamterene.

    Magnise có thể liên kết với một số loại thuốc, ngăn chặn sự hấp thụ của chúng như: tetracycline, doxycycline, demeclocycline, minocycline,… Nếu phải điều trị bằng những thuốc này trong thời gian điều trị bằng Pomatat cần uống cách nhau ít nhất 2 đến 3 giờ. 

    Thuốc Pomatat có thể còn tiềm ẩn nhiều tương tác với các thuốc hoặc dược chất khác chưa được báo cáo. Do đó cần theo dõi cẩn thận các vấn đề bất thường của cơ thể sau khi uống thuốc.

    LƯU Ý VÀ BẢO QUẢN KHI SỬ DỤNG POMATAT

    Lưu ý khi sử dụng Pomatat:

    Lọc máu: Nồng độ kali trong máu có thể cao hoặc thấp ở những người trải qua lọc máu. Nếu đang được lọc máu, có thể cần phải bổ sung hoặc hạn chế lượng kali theo chỉ định của bác sĩ.

    Bệnh thận, ghép thận: Chỉ sử dụng các chế phẩm chứa kali với sự tư vấn và chỉ định của chuyên gia y tế nếu có bệnh lý về thận hoặc đã được ghép thận.

    Phụ nữ mang thai: Thuốc Pomatat chỉ nên được sử dụng trên đối tượng này khi thật cần thiết. Tham khảo ý kiến của bác sĩ về những rủi ro và lợi ích của thuốc.

    Phụ nữ  cho con bú: Chưa có dữ liệu nghiên cứu cho biết thuốc có bài tiết vào sữa hay không. Tham khảo ý kiến của bác sĩ về những rủi ro và lợi ích của thuốc.

    Bảo quản Pomatat: 

    Bảo quản trong bao bì kín, nơi sạch sẽ, cao ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp, tránh xa nhiệt độ và độ ẩm, nhiệt độ bảo quản trong khoảng 15°C đến 30°C.

    Tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ.

    NHÀ SẢN XUẤT POMATAT

    SĐK: VD-22155-15.

    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây – Việt Nam.

    Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên.

    SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ POMATAT

    Isoptine 40mg

    Cardioton

    Bisoprolol Stada 5mg

    CÙNG DANH MỤC

  • Giá thuốc Cordarone 200mg bao nhiêu? Bán ở đâu? Mua ở đâu Hà Nội?

     Giá thuốc Cordarone 200mg bao nhiêu? Mua thuốc Cordarone ở đâu uy tín chính hãng? "Thuốc Cordarone 200mg mua ở đâu" Thuốc Cordarone 200mg là thuốc gi? Chữa bệnh gì? Thuốc Cordarone bán ở đâu? Mua thuốc Cordarone ở đâu Hà Nội? Vui long liên hệ 0923 238 003 để được tư vấn và hỗ trợ mua thuốc uy tín chính hãng hoặc truy cập... Xem thêm >

  • Bilgrel

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị các bệnh tim mạch như: Bilgrel, Clopistad, Dogrel SaVi,.... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Thuốc kê đơn AZ xin gửi đến bạn đọc thông tin và cách sử dụng thuốc... Xem thêm >

  • G5 Duratrix

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị dự phòng đột quỵ, xơ vữa động mạch do huyết khối gây nên như: Nefazan 75mg, Clopalvix 75mg, Realdiron 75mg, G5 Duratrix,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân thì lại phù hợp với những loại thuốc khác nhau. Bài viết này, Thuốc kê đơn AZ xin giới... Xem thêm >

  • Đọc thêm

    Gọi Điện Thoại Zalo Facebook