Thuốc Vesicare

Liên hệ để biết giá !

Thuốc Vesicare 5g chứa thành phần Solifenacin succinate 5mg.Vesicare 5g là thuốc  điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và (hoặc) tiểu nhiều lần và tiểu gấp, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng họat động.

TƯ VẤN SẢN PHẨM

Dược sĩ đại học sẽ gọi điện tư vấn cho quý khách, quý khách không cần thiết phải mua hàng vẫn nhận được tư vấn nhiệt tình và tận tâm từ chúng tôi .


    LÝ DO NÊN MUA HÀNG TẠI THUỐC KÊ ĐƠN AZ

    • 1 Cam kết hàng chính hãng giá tốt
    • 2 Dược sĩ đại học tư vấn
    • 3 Giao hàng toàn quốc nhận hàng trả tiền

    Danh mục:

    Thông tin thêm về Thuốc Vesicare

    THÀNH PHẦN

    Solifenacin succinate 5mg.

    TƯƠNG TÁC

    Solifenacin có thể tương tác với các thuốc như pramlintide, viên nén/viên nang kali.

    Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến việc loại bỏ solifenacin khỏi cơ thể của bạn, điều này có thể ảnh hưởng đến cách solifenacin hoạt động. Các thuốc này bao gồm một số thuốc kháng nấm azole (chẳng hạn như itraconazole, ketoconazole) và một số thuốc khác.

    CHỈ ĐỊNH

    Thuốc vesicare các tác dụng chống co thắt mạnh. Thuốc có tác dụng làm ức chế muscarinic holiretseptorov tốt nhất. Trong trường hợp này các hoạt chất không có áp lực thấp đối với các thụ thể khác và các kênh ion.

    Vesicare 5mg Solifenacin Vesicare 5mg Solifenacin Hiệu quả khi sử dụng thuốc được tổ chức vào tuần đầu tiên điều trị, và ổn định trong 12 tuần sau điều trị với Vesicare. Thông thường thấy được hiệu quả tối đa sau 4 tuần điều trị, hiệu quả điều trị được duy trì đến hiện nay.

    Nồng độ tối đa đạt được sau khoảng thời gian từ 3 đến 8 giờ sau khi uống thuốc. Con số này tăng nồng độ tối đã tương ứng, với liều lượng từ 5mg đến 40mg. Khả năng an toàn tuyệt đối đến 90% khi sử dụng sonifenacin. Khoảng 98% trong những thành phần hoạt chất liên kết với protein huyết. Tỷ lệ hấp thụ không bị ảnh hưởng đến các bữa ăn. Vesicare được sử dụng để điều trị các hội chứng bàng quan, hoạt động quá mức.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    Chống chỉ định dùng solifenacin ở bệnh nhân bị bí tiểu, tình trạng dạ dày-ruột nặng (bao gồm chứng to đại tràng nhiễm độc), bệnh nhược cơ nặng hoặc glaucoma góc hẹp và những bệnh nhân có nguy cơ đối với những tình trạng này.

    – Bệnh nhân quá mẫn cảm với họat chất hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược.

    – Bệnh nhân đang thẩm phân máu.

    – Bệnh nhân bị suy gan nặng

    – Bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc suy gan trung bình và những người đang điều trị bằng một chất ức chế CYP3A4 mạnh, như ketoconazol.

    CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

    Liều dung:

    *Người lớn

    – Tiểu không tự chủ

    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.

    Liều duy trì: 5–10mg, uống 1 lần/ngày.

    – Đi tiểu nhiều

    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.

    Liều duy trì:  5–10mg, uống 1 lần/ngày.

    Điều chỉnh liều:

    Đối với bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng: không dùng vượt quá 5mg 1 lần/ngày.

    Bệnh nhân dùng thuốc ức chế CYP450 3A4 (như ketoconazole, ritonavir, nelfinavir, itraconazole): liều dùng không được vượt quá 5mg 1 lần/ngày.

    Cách dùng:

    Thuốc được dùng đường uống và nên nuốt cả viên với nước. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.

    Lưu ý:

    Một số điều kiện y tế có thể tương tác với solifenacin. Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết nếu bạn có bất kỳ điều kiện y tế nào, đặc biệt là các điều kiện y tế sau:

    ·       Bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú

    ·       Bạn đang dùng bất cứ loại thuốc theo đơn hoặc không theo đơn thuốc, thuốc thảo dược, hoặc chế độ ăn uống đặc biệt

    ·       Bạn bị dị ứng với thuốc, thực phẩm, hoặc các chất khác

    ·       Bạn có vấn đề dạ dày hoặc ruột, táo bón, khó đi tiểu, hoặc tiểu yếu

    ·       Bạn có bệnh tăng nhãn áp, bệnh gan hoặc bệnh thận hoặc có tiền sử bệnh tim

    THẬN TRỌNG

    Khi bị các vấn đề về bàng quang khác (như tắc nghẽn bàng quang), tắc nghẽn dạ dày/ruột, bệnh gan, bệnh ruột (như viêm loét đại tràng), chuyển động chậm của dạ dày – ruột, táo bón, bệnh thận, tuyến tiền liệt phì đại, một bệnh cơ/thần kinh nào đó (nhược cơ).

    Người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc này, đặc biệt là buồn ngủ, lú lẫn, táo bón hoặc tiểu tiện. Buồn ngủ và lú lẫn có thể làm tăng nguy cơ té ngã.

    Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Bạn nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ. -Thời kỳ cho con bú: Emtricitabine được bài tiết vào sữa mẹ. Các bà mẹ có HIV không nên cho con bú vì virus HIV có thể được thông qua sữa mẹ lây truyền cho em bé.

    TÁC DỤNG PHỤ

    Thuốc Vesicare 5g có chứa Solifenacin có thể gây ra tác dụng phụ như: khô miệng, táo bón, đau bụng, đau dạ dày, nôn, ợ nóng, khô mắt, mắt mờ, mệt mỏi. Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng như: táo bón kéo dài trên 3 ngày, đi tiểu thường xuyên, tiểu máu, đau lưng, khàn tiếng, khó thở, khó nuốt, sưng mặt, sưng cồ họng, sưng lưỡi, sưng môi, sưng mắt, sưng tay, sưng chân, sưng mắt cá chân, sưng cẳng chân.

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

    Hộp 3 vỉ x 10 viên

    BẢO QUẢN

    Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

    NHÀ SẢN XUẤT

    Sản xuất bởi công ty: Astellas Pharma Europe B.V. – HÀ LAN

    Thuốc Vesicare

    Liên hệ để biết giá !

    Gọi Điện Thoại Zalo Facebook